TÀI LIỆU TƯ VẤN CHO NHÂN DÂN/ BỆNH NHÂN CÁC KỸ THUẬT ĐANG THỰC HIỆN TẠI BỆNH VIỆN ĐKKV PHÚC YÊN

Bệnh viện ĐKKV Phúc Yên sau hơn 10 năm thành lập và phát triển với xuất phát điểm là bệnh viện đa khoa hạng II, nhưng hiện tại bệnh viện đã có 40 khoa, phòng với số lượng giường bệnh thực tế 800 giường bệnh và hơn 700 bệnh nhân điều trị mỗi ngày. Là nhân viên của bệnh viện ngoài việc hoàn thành tốt công việc của mình, rất cần phải tư vấn cho bệnh nhân biết những kỹ thuật mà bệnh viện đang làm được. Khi tư vấn cho bệnh nhân việc đầu tiên bạn phải có lời chào thân thiện với bệnh nhân, giới thiệu tên, chức vụ và khoa, phòng mình đang làm việc, sau đó nếu bệnh nhân hỏi tư vấn về vấn đề gì thì bạn sẽ tư vấn cho bệnh nhân về vấn đề đó. Để tư vấn cho bệnh nhân một cách có hiệu quả và chính xác thì nhất thiết bạn phải hiểu biết hết những kỹ thuật của khoa bạn và các khoa khác của bệnh viện đang thực hiện được. Bệnh viện cung cấp cho các bạn về những kỹ thuật mà các khoa của bệnh viện đang thực hiện được:

I. KHỐI CẬN LÂM SÀNG:

1. Khoa Chẩn đoán hình ảnh:

a. XQuang: Các kỹ thuật chụp Xquang số hóa thường quy xương khớp, các bộ phận, tạng của cơ thể: sọ thẳng, nghiêng, cột sống, thắt lưng, tay, chân, răng, hàm mặt, đại tràng, tử cung, buồng trứng, niệu đạo…

b. Chụp cắt lớp vi tính: Sọ não, lồng ngực, ổ bụng, cột sống cổ, thắt lưng, khung chậu và các chi…

c. Chụp cộng hưởng từ: Sọ não, cột sống thắt lưng, khớp gối, tiểu khung, khớp vai, cột sống cổ…

d. Siêu âm: Tim, ổ bụng tổng quát, tuyến giáp, mạch, túi cùng phần phụ, thai, cơ…

2. Khoa Sinh Hóa:

- Các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi bệnh đái tháo đường: glucose niệu, Glucose huyết, nghiệm pháp tăng Glucose huyết bằng đường uống, xác định tỷ lệ HbA1c, C-pepted.

- Các xét nghiệm Lipit chẩn đoán và theo dõi bệnh mạch vành tim, xơ vữa động mạch: Cholesterol, Triglycerid, LDL-Cholesterol, HDL- Cholesterol

- các xét nghiệm chẩn đoán nhồi máu cơ tim: Các enzyme: CK, AST, LDH, CK-MB; Protein tim: Troponin I.

- Các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi bệnh gan-mật: Nồng độ Bilirubin (TP, TT, GT), nồng độ Urobilinogen trong nước tiểu, Albumin huyết, Protein huyết, các Enzyme: AST, ALT, GGT, ALP.

- Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh thận: Cortisol, xét nghiệm phân tích nước tiểu, Creatinin huyết, Ure huyết, Acid uric huyết, Fe huyết thanh, Protein niệu, Creatin niệu, Acid uric niệu.

- Các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi thăng bằng nước- điện giải: Xét nghiệm đienj giải đồ.

- Các xét nghiệm chẩn đoán, theo dõi và điều trị thăng bằng ACID-BASE: Xét nghiệm khí máu, Lactat.

- Chỉ số khối u: CEA, CA19-9, AFP, PSA…

- Các xét nghiệm chẩn đoán, theo dõi và điều trị các bệnh tuyến giáp: T3, FT3, T4, FT4, TSH.

- Các xét nghiệm dịch chọc dò: Phản ứng Pandy, phản ứng Rivalta, định lượng (Protein, Glucose, Na+, Clo).

- Các xét nghiệm chẩn đoán dị ứng: IgE.

- Các xét nghiệm chẩn đoán có thai: BHCG, HCG.

- Các xét nghiệm test nhanh: Morphin.

- Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh khớp: RF, ASLO, CRPhs

3. Khoa Huyết học:

- Xét nghiệm chẩn đoán bất thường về tế bào máu: Tổng phân tích tế bào máu.

- Xét nghiệm chẩn đoán thiếu máu chưa rõ nguyên nhân, rối loạn tăng giảm các dòng tế bào máu: Huyết đồ.

- Xét nghiệm nghi ngờ hạch ác tính, hạch viêm phản ứng, lao hạch: Hạch đồ.

- Xét nghiệm chẩn đoán bệnh viêm khớp, thấp khớp, thấp tim, các bệnh nhiễm trùng: Đo tốc độ máu lắng.

- Xét nghiệm chẩn đoán bệnh lý về thành mạch, về số lượng, chất lượng tiểu cầu: Thời gian máu chảy.

- Xét nghiệm đánh giá đường đông máu nội sinh, ngoại sinh, bệnh thiếu hụt yếu tố đông máu, bệnh đa u tủy, suy chức năng gan, thiếu VitaminK, theo dõi và điều trị chất chống đông trong các bệnh tim: Đông máu cơ bản (PT, APTT, FIB, TT…)

- Xét nghiệm chẩn đoán bệnh về đường tiết niệu, viêm thận, viêm cầu thận cấp, thận nhiễm mỡ, viêm bể thận, viêm bàng quang: Soi cặn tế bào nước tiểu hoặc cặn addis.

- Xét nghiệm chẩn đoán các bệnh về khớp, lao phổi, giang mai, chấn thương gối, giun chỉ: xét nghiệm dịch khớp gối và bao khớp.

- Xét nghiệm chẩn đoán các bệnh viêm, nhiễm khuẩn: xét nghiệm tế bào trong dịch màng bụng.

- Xét nghiệm chẩn đoán các bệnh tim, thận, viêm màng phổi, lao màng phổi, chấn thương phổi: xét nghiệm dịch màng phổi

- Xét nghiệm chẩn đoán bệnh viêm màng não mủ do tụ cầu, não mô cầu, phế cầu, giang mai, xuất huyết não, chấn thương não, bệnh máu ác tính: xét nghiệm dịch não tủy

- Xét nghiệm chẩn đoán bệnh thiếu máu cấp tính hoặc mạn tính, giảm tiểu cầu vô căn, rối loạn đông máu, xuất huyết giảm tiểu cầu: truyền máu và các phế phẩm của máu

- Xét nghiệm chẩn đoán bệnh sốt rét giang mai, HBV, HIV, HCV: sàng lọc miễn dịch

4. Khoa Vi sinh:

- Xét nghiệm chẩn đoán viêm gan A: HAV.

- Xét nghiệm chẩn đoán viêm gan B: HbsAg.

- Xét nghiệm chẩn đoán viêm gan C: HCV.

- Xét nghiệm tìm kháng thể HIV: HIV.

- Xét nghiệm kháng thể Rubella ở phụ nữ có thai: Rubella.

- Xét nghiệm chẩn đoán bệnh cúm A, B: Influenza typ A,B.

- Xét nghiệm chẩn đoán sốt xuất huyết: Dengue.

- Xét nghiệm chẩn đoán viêm họng do liên cầu, thấp khớp, thấp tim do nhiễm trùng liên cầu: ASLO.

- Xét nghiệm chẩn đoán viêm khớp dạng thấp: RF.

- Xét nghiệm tìm kháng thể lao: TB.

- Xét nghiệm chẩn đoán vi khuẩn tả: Vibrio Cholerae 01/0139.

- Xét nghiệm chẩn đoán tiêu chảy do Rotavirus: Rotavirus.

- Xét nghiệm tìm hồng cầu, bạch cầu, ký sinh trùng đường ruột, nấm, vi khuẩn chí: Soi phân.

- Xét nghiệm tìm lậu cầu khuẩn, nấm, trùng roi: Soi dịch âm đạo.

- Xét nghiệm tìm BK, nấm, vi khuẩn: Xét nghiệm đờm.

- Xét nghiệm chẩn đoán viêm da do ký sinh trùng Demodex: Demodex.

- Xét nghiệm chẩn đoán nhanh, sớm một số bệnh da liễu: Soi TB Tzanck.

II. KHỐI NGOẠI SẢN:

1. Khoa Ngoại chấn thương- chỉnh hình

- Các bệnh đang điều trị: Gãy xương các loại, chấn thương sọ não, khâu thẩm mỹ cầm máu các loại vết thương, bướu giáp, điều trị thoái hóa khớp háng, gãy cổ xương đùi, điều trị các loại bỏng, điều trị áp xe các loại, sơ hóa cơ delta, điều trị thoát vị đĩa đệm, điều trị sau mổ dẫn lưu màng phổi, theo dõi chấn thương sọ não, điều trị apxe vú, trích ápxe vú.

- Các kỹ thuật đã và đang triển khai: phẫu thuật kết hợp xương các loại, phẫu thuật thoát vị đĩa đệm, nắn chỉnh cột sống, giải phóng chèn ép, bóc nhân tuyến giáp, phẫu thuật vết thương sọ não hở, phẫu thuật viêm xương sọ, phẫu thuật cắt cụt các chi, phẫu thuật nối gân, gỡ dính gân, phẫu thuật vá da, phẫu thuật viêm xương đục mở lấy xương, phẫu thuật thay khớp háng.

- Xét nghiệm chẩn đoán bệnh rối loạn đường đông máu nội sinh, bệnh Heparin: Thời gian máu đông.

- Xét nghiệm chẩn đoán bệnh rối loạn đường đông máu nội sinh, bệnh Heparin: Thời gian máu đông.

2. Khoa Ngoại TH:

- Các bệnh khoa đang điều trị: Viêm ruột thừa, tắc ruột, Polip hậu môn, u dạ dày, u đại tràng…

- Các kỹ thuật đã và đang triển khai: phẫu thuật cắt ruột thừa (mổ mở, nội soi), phẫu thuật tắc ruột, thủng tạng rỗng, phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, thoát vị bẹn, phẫu thuật cắt lách do chấn thương, cắt Polip hậu môn.

3. Khoa Ngoại Thận-TN:

- Các bệnh khoa đang điều trị: Sỏi thận, niệu quản, bàng quan, sỏi mật, hẹp bao quy đầu, phì đại tiền liệt tuyến, u xơ tiền liệt tuyến…

- Các kỹ thuật đã và đang triển khai: phẫu thuật nội soi sỏi mật, phẫu thuật lấy sỏi niệu quản, phẫu thuật nội soi u sơ tiền liệt tuyến, phẫu thuật tán sỏi nội soi ngược dòng…

4. Khoa Sản:

- Khám thai và quản lý thai nghén, làm thủ tục trước sinh.

- Khám các bệnh phụ khoa: Viêm âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, lậu…

- Sản khoa: Điều trị các thai bệnh lý: nhiễm độc thai nghén, đái tháo đường thai nghén, suy tim thai nghén; dọa đẻ non; đỡ đẻ thường, đỡ đẻ khó, dịch vụ đẻ không đau; mổ lấy thai lần 1, 2, 3; mổ lấy thai vì rau bong non, rau tiền đạo, ngôi ngang, ngôi ngược.

- Phụ khoa: mổ cắt tử cung toàn phần, bán phần; mổ u xơ tử cung: mổ nội soi, mổ mở; mổ u nang buồng trứng: mổ nội soi, mổ mở; nạo hút thai lưu, thai trứng, sảy thai, thai dị dạng; điều trị dọa xảy thai, thai dị dạng; trích nang và bóc nang.

III. KHỐI NỘI-NHI-TRUYỀN NHIỄM

1. Khoa YHCT:

- Các bệnh đang điều trị: Các trứng đau thần kinh, thoái hóa cột sống, các khớp, các di chứng liệt…

- Các kỹ thuật đã và đang triển khai: Điện châm, thủy châm, Xoa bóp bấm nguyệt, châm cứu, hồng ngoại…

2. Khoa Nội tiết:

- Các bệnh đang điều trị: Tăng huyết áp, đái tháo đường, Bazodow, bướu cổ đơn thuần, rối loạn chuyển hóa.

- Các kỹ thuật đã và đang triển khai: Chăm sóc bàn chân đái tháo đường, chọc hút tuyến giáp.

3. Khoa Tâm thần kinh:

- Các bệnh đang điều trị: Nhồi máu não, xuất huyết não, động kinh, rối loạn tâm thần cấp, hội chứng cai rượu, hội chứng tiền đình ngoại biên, thiểu năng tuần hoàn não, hội chứng đau đầu Migraine, rối loạn thần kinh chức năng, liệt mặt ngoại biên, tâm thần phân liệt, viêm màng não, đau sau Zona thần kinh, hội chứng Parkinson.

- Các kỹ thuật đã và đang triển khai: Chọc dịch não tủy, Tets tâm lý, đo lưu huyết não, điện não đồ, điện tâm đồ.

4. Khoa Truyền nhiễm:

- Các bệnh đang điều trị: Viêm gan cấp, viêm gan mạn, xơ gan do virus, VGB, thủy đậu, quai bị và các biến chứng, thương hàn, tay chân miệng, uốn ván, viêm não- màng não, nhiễm virus cúm và các biến chứng, nhiễm não mô cầu, nhiễm liên cầu, sởi, sốt phát ban, sốt xuất huyết, sốt mò, nhiễm Ritketsia, ngộ độc thức ăn, hội chứng lỵ cấp, hội chứng lỵ mạn.

- Các kỹ thuật đã và đang triển khai: Chọc dò tủy sống, chọc dò dịch màng bụng, chọc dò dịch màng phổi, chọc dò mủ màng phổi, chọc dò khí màng phổi, chọc dò máu màng phổi, đặt catherter tĩnh mạch trung tâm, kiểm soát áp lực, đặt nội khí quản, lấy bệnh phẩm chẩn đoán tả.

5. Khoa Tim mạch:

- Các bệnh đang điều trị: Suy tim do các nguyên nhân, các bệnh về van tim: van 2 lá, van 3 lá, van động mạch chủ, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, các rối loạn nhịp tim: con nhịp nhanh trên thất, rung cuống nhĩ và thất, ngoại tâm thu, rối loạn lipid máu, bệnh cơ tim, huyết khối tĩnh mạch sâu

- Các kỹ thuật đã và đang triển khai: điện tâm đồ, chọc hút dịch màng ngoài tim dưới siêu âm, sốc điện điều trị rung nhĩ, mở màng phổi tối thiểu dẫn lưu khí dịch màng phổi bằng sonde, chọc dò màng phổi, catheter tĩnh mạch trung tâm.

6. Khoa Cấp cứu:

- Các bệnh đang điều trị: tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, cơn đau thắt ngực, suy tim, suy thận cấp, xuất huyết tiêu hóa, ngộ độc thức ăn, hen phế quản, viêm phổi, viêm phế quản, đợt cấp COPD.

- Các kỹ thuật đã và đang triển khai: thở máy không xâm nhập, đặt nội khí quản, mở khí quản, đặt catherter tĩnh mạch trung tâm.

7. Khoa Khám bệnh

- Các bệnh đang điều trị: Điều trị ngoại trú theo yêu cầu các bệnh như viêm phổi, viêm phế quản, tiêu chảy cấp mất nước A, B , viêm mũi họng, sốt phát ban.

- Hướng dẫn và tư vấn khám chữa bệnh, khám và cấp giấy chứng nhận sức khỏe.

- Các kỹ thuật đã và đang triển khai: Nội soi tai mũi họng, hút mũi, chạy khí dung.

8. Khoa Hồi sức tích cực chống độc:

- Các bệnh đang điều trị: Đợt cấp COPD, viêm phổi, ung thư phổi, tràn dịch màng phổi, màng tim, tai biến mạch máu não, xuất huyết não, tăng huyết áp, suy tim, cơn đau thắt ngực, xơ gan, xuất huyết tiêu hóa, đái tháo đường, suy thận, viên tụy cấp, ngộ độc thức ăn, thuốc ngủ, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, rắn cắn.

- Các kỹ thuật đã và đang triển khai: thở máy, mở khí quản đặt nội khí quản, chọc hút màng bụng, màng phổi, màng tim, chọc hút khí màng phổi, chọc dò tủy sống, rửa dạ dày loại bỏ chất độc qua hệ thống kín, đặt catherter tĩnh mạch trung tâm, theo dõi áp lực tĩnh mạch liên tục, sốc điện cấp cứu.

9. Khoa Nhi:

- Các bệnh đang điều trị:

+ Bệnh lý về thần kinh- tâm thần: viên não, viêm màng não, co giật, động kinh, khám phát hiện bệnh tự kỷ.

+ Hô hấp: viêm họng cấp, viêm phế quản phổi, hen phế quản, viêm thanh quản cấp, khó thở thanh quản, viêm tiểu phế quản…

+ Tiêu hóa: tiêu chảy cấp, tiêu chảy kéo dài, loét dạ dày tá tràng, táo bón, trào ngược dạ dày thực quản..

+ Dinh dưỡng: suy dinh dưỡng, còi xương..

+ Tim mạch: thấp tim, phòng bệnh thấp tim, suy tim cấp

+ Huyết học: thiếu máu thiếu sắt, xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn, thiếu máu tan máu tự miễn

+ Sơ sinh: Nhiễm trùng sơ sinh, cấp cứu ngạt sơ sinh

+ Cấp cứu nhi: Ngừng tuần hoàn, suy hô hấp, sốc phản vệ…

- Các kỹ thuật đã và đang triển khai: Đặt nội khí quản sơ sinh- trẻ em, kỹ thuật ép tim thổi ngạt trẻ em, kỹ thuật chọc dò tủy sống, màng phổi màng bụng, kỹ thuật lưu ven.

10. Khoa Nội tổng hợp

- Các bệnh đang điều trị tại khoa:

+ Nhiễm trùng hô hấp trên ở nhiều vị trí và vị trí không xác định, Viêm phế quản cấp, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Viêm phế quản mạn đơn thuần, viêm phế quản mạn không xác định, hen, giãn phế quản, viêm phổi do vi trùng không phân loại nơi khác…

11. Khoa Tiêu hóa

- Các bệnh đang điều trị tại khoa: Nội soi dạ dày, đại tràng, điều trị loét dạ dày, điều trị xơ gan do rượu, các bệnh gan khác…

12. Khoa Cơ xương khớp

- Các bệnh đang điều trị tại khoa: Viêm khớp phản ứng, viêm khớp dạng thấp, gút, thoái hóa đa khớp, thoái hóa khớp háng, thoái hóa cột sống, viêm cột sống dính khớp, đau lưng, viêm đa cơ và da, xơ cứng toàn thân, tổn thương vai…

- Các kỹ thuật đã và đang triển khai: Chọc dò màng bụng, màng phổi, chọc áp xe gan, phổi, bơm rửa bàng quang, tiêm khớp hút dịch khớp, tiêm cạnh cột sống…

13. Khoa VLTL-PHCN

- Các bệnh đang điều trị:

+ Bệnh về thần kinh: Liệt nửa người do tai biến mạch máu não, viêm não, chấn thương sọ não, liệt tứ chi, liệt 2 chi dưới do tổn thương tủy sống, liệt mặt ngoại biên, bại não ở trẻ em các thể co cứng múa vờn, trẻ chậm phát triển tinh thần vận động, trí tuệ, viêm đa rễ và dây thần kinh, đau thần kinh toại, hội chứng Parkinson, đau dây thần kinh liên sườn.

+ Bệnh về cột sống: đau lưng cấp và mãn do thoái hóa cột sống thắt lưng, hội chứng cổ-vai-gáy tê mỏi tay do thoái hóa cột sống cổ, thoái hóa cột sống, gai đôi, cong vẹo cột sống, thoát vị đĩa đệm.

+ Bệnh về khớp: Viêm dính khớp vai, khớp háng, viêm cột sống dính khớp, viêm đa khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, cứng khớp sau chấn thương gãy xương, bàn chân khoèo bẩm sinh ở trẻ em.

+ Bệnh về gân-cơ- dây- chằng: vẹo cổ do tật cơ ở trẻ em, teo cơ tiến triển, đau cơ co thắt cơ do viêm cơ, sang chấn cơ, bong gân trật khớp, trước và sau mổ đứt dây chằng chéo khớp gối.

- Các kỹ thuật đã và đang triển khai:

+ Kỹ thuật VLTL: Kỹ thuật điều trị bằng máy kéo dãn cột sống, kỹ thuật điều trị bằng dòng điện phân Galvanic, kỹ thuật điều trị bằng các dòng điện xung, kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại.

+ Kỹ thuật PHCN: PHCN cho bệnh nhân liệt nửa người sau tai biến mạch máu não, viêm não, chấn thương sọ não, PHCN cho bệnh nhân liệt mặt ngoại biên, PHCN cho bệnh nhân đau dây thần kinh tọa, PHCN cho trẻ bại não, kỹ thuật tập thở ngực và bụng cho bệnh nhân hô hấp, PHCN cho bệnh nhân bị táo bón do nằm bất động lâu ngày…

14. Khoa Thận-TN

- Các bệnh đang điều trị:

+ Lọc máu nhân tạo: Suy thận cấp phải lọc máu cấp cứu, Suy thận mạn lọc máu chu kỳ, các bệnh liên quan đến biến chứng trong lọc máu: phù phổi cấp, hạ huyết áp, hạ huyết áp.

- Các kỹ thuật đã và đang triển khai: Lọc máu nhân tạo cấp cứu, lọc máu nhân tạo chu kỳ, tái sử dụng quả lọc, thiết lập vòng tuần hoàn cơ thể, đặt Cathete tĩnh mạch trung tâm hai nòng đáp ứng nhu cầu chạy thận cấp cứu khi chưa có FAV, đặt Catherter tĩnh mạch trung tâm đường hầm cho bệnh nhân không đủ điều kiện làm FAV chạy thận nhân tạo, thở máy không xâm nhập trong thận nhân tạo, thở máy xâm nhập trong thận nhân tạo.

15. Khoa Da liễu:

- Các bệnh đang điều trị: Bệnh Zona thần kinh, bệnh da phỏng nước, thủy đậu, viêm da cơ địa, hồng ban cố định nhiễm sắc, mày đay dị ứng, phù Quine, viêm bì cơ, Lupus ban đỏ hệ thống, hồng ban nút, Pemphigus, viêm da đầu, trứng cá, u tuyến mồ hôi, hạt cơm, vảy nến, nấm da, giang mai, Hecrer môi, sinh dục, các bệnh việm niệu đạo do nấm, tạp khuẩn, trùng roi, dị ứng thuốc, côn trùng.

- Các kỹ thuật đang và đã triển khai: Đốt sùi mào, sẩn cục hậu môn sinh dục, đốt hạt cơm, mụn cóc, đốt u mềm lây.

III. KHỐI CHUYÊN KHOA:

1. Khoa TMH

- Các bệnh đang điều trị: Viêm tai giữa, viêm sụn vành tai, viêm tai xương chũm, apces dò luôn nhĩ, viêm tắc vòi nhĩ, viêm mũi xoang, viêm mũi dị ứng, chảy máu mũi, Polip mũi xoang, viêm mũi họng, viêm Amydal, áp xe Amydal.

- Các kỹ thuật đang triển khai: Mổ cắt Amydal, nạo V.A gây mê, mổ nội soi mũi xoang, nội soi vi phẫu thanh quản cắt các u lành tính dây thanh, hút xoang qua nội soi, làm thuốc thanh quản, nâng nắn sống mũi sau chấn thương, phẫu thuật lấy đường rò luân nhĩ, chích rạch màng nhĩ, phẫu thuật mổ tai xương chũm, chọc xoang hàm, lấy dị vật TMH, thông vòi nhĩ, nội soi cầm máu mũi, đo thính lực- nhĩ lượng.

2. Khoa RHM:

- Các bệnh đang điều trị: Rối loạn mọc răng, răng ngầm, răng bọc kẹt, nang khách của xương hàm, viêm tủy răng, hoại tử tủy, áp xe quanh chân răng có ổ và không có ổ, nang có cuống, viêm nha chu cấp và mạn, viêm nướu cấp và mạn, sâu răng, áp xe quanh chân răng có ổ, loét miệng tái phát, răng bọc kẹt, sai khớp hàm, viêm tuyến nước bọt, chân răng còn sót, bướu lành da của môi, bướu lành của sàn miệng, gãy răng, vết thương của môi khoang miệng.

- Các kỹ thuật đã và đang triển khai: Nắn chỉnh răng cố định, tháo lắp răng, hàn răng sâu, trám bít hố răng, phẫu thuật cắt u lợi, điều trị tủy răng sữa, răng vĩnh viễn, tủy lại, viêm tủy có hồi phục, làm răng giả cố định, răng giả tháo lắp, lấy cao răng, mổ lấy nang răng, nhổ răng ngầm dưới xương, rạch áp xe dẫn lưu, cắt lợi chùm, hàn răng thẩm mỹ, nhổ răng khó, cắm và cố định lại răng bật khỏi huyệt ổ răng, mổ lấy u lành tính, cố định gãy xương hàm, cấy ghép Imphant.

3. Khoa Mắt

- Các bệnh đang điều trị: Viêm giác mạc, viêm loét giác mạc, trợt biểu mô giác mạc, viêm kết giác mạc cấp, viêm kết giác mạc kéo dài, viêm kết mạc dị ứng, viêm bờ mi, viêm da mi, quặm và lông siêu của mi mắt, chắp, lẹo, viêm tuyến lệ, viêm tắc lệ đạo, viêm tổ chức hốc mắt, mộng thịt, xuất huyết kết mạc, xuất huyết tiền phòng, viêm củng mạc và thượng củng mạc, bệnh về glocom, u mi mắt, u bì mi mắt, u sắc tố, u bì kết mạc, đục thủy tinh thể tuổi già, căng phồng tăng nhãn áp, viêm màng bồ đào, chấn thương mắt, tổn thương mắt, bỏng mắt, dị vật tiền phòng, kết giác mạc.

- Các kỹ thuật đã và đang triển khai: phẫu thuật Phaco-lol, Phaco-lol+glocom, phẫu thuật Glocom cắt bè củng giác mạc, phẫu thuật u mi, u kết giác mạc, u hốc mắt, phẫu thuật mộng ghép kết mạc tự thân, phẫu thuật nối lệ quản.

Danh sách điện thoại
Danh sách điện thoại
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Lưu mật khẩu!

Lượt truy cập :

Bồn xông khô Bồn tắm đa năng Bồn tắm xông hơi đứng Bồn nằm tạo sóng  Bồn xông khô Bồn tắm đa năng Bồn tắm xông hơi đứng Bồn nằm tạo sóng  Bồn xông khô Bồn tắm đa năng Bồn tắm xông hơi đứng Bồn nằm tạo sóng
Bồn xông khô Bồn tắm đa năng Bồn tắm xông hơi đứng Bồn nằm tạo sóng  Bồn xông khô Bồn tắm đa năng Bồn tắm xông hơi đứng Bồn nằm tạo sóng  Bồn xông khô Bồn tắm đa năng Bồn tắm xông hơi đứng Bồn nằm tạo sóng
CANTHIEPTM